SỨC MẠNH CỦA SỰ LIÊN KẾT
Khách hàng quan tâm

THỦ TỤC ĐẦU TƯ

ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ DÀNH CHO DOANH NGHIỆP
14/08/2026

* Căn cứ xác định ưu đãi đầu tư:

- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025;

- Luật Đầu tư năm 2025;

- Luật Công nghệ cao năm 2025;

- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026  của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;

- Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

 

* Tổng hợp một số ưu đãi đầu tư dành cho doanh nghiệp:

STT

Nhóm ưu đãi

Nội dung ưu đãi

Điều kiện áp dụng

Căn cứ pháp lý

Ghi chú

  1.  

Địa bàn ưu đãi

Ưu đãi theo địa bàn KCX, KCN

Doanh nghiệp đầu tư trong khu chế xuất, khu công nghiệp (KCX, KCN) được áp dụng ưu đãi theo địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Khoản 2 Điều 15 Luật đầu tư 2025; Điểm b khoản 7 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

 

  1.  

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế suất ưu đãi đặc biệt 10% trong 25 năm

Áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới của:

- Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược.

- Doanh nghiệp công nghệ chiến lược.

- Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.

- Doanh nghiệp công nghệ cao (CNC) nhóm 1.

Khoản 1a Điều 13 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15).

 

  1.  

Thuế TNDN

Thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm

Áp dụng cho thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các ngành nghề:
- Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển; ứng dụng công nghệ chiến lược; ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp CNC; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo CNC.

- Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, thiết bị điện tử; R&D, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.

- Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

- Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, vật liệu nhẹ, quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh, sản phẩm động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm hóa chất trọng điểm, cơ khí trọng điểm.

- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển...

- Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2.

Khoản 1 Điều 19, Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Không áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ nhà ở xã hội), chuyển nhượng dự án đầu tư; dự án khai thác khoáng sản; dự án sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền, lọc hóa dầu).

  1.  

Áp dụng cho thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới:

- Dự án trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng, giải ngân không quá 05 năm kể từ ngày được cấp phép và sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu.

- Dự án thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư, thực hiện giải ngân tổng vốn không quá 10 năm.

Điểm b Khoản 1 Điều 19 và các Điểm g, h Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Trong thời gian hưởng ưu đãi, nếu có năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện về giải ngân vốn hoặc công nghệ thì năm đó không được hưởng ưu đãi thuế.

  1.  

Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);

b) Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.

Điều 19, Điều 20 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 96/2026/NĐ-CP được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

  1.  

Thuế TNDN

Thuế suất ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm.

Áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Điểm b và Điểm c Khoản 4 Điều 19; Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; kết hợp với Điểm b Khoản 7 Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Ngoại trừ các khoản thu nhập không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế.

  1.  

Áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các ngành nghề:

- Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.

- Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác.

- Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ DN nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo DN nhỏ và vừa; khu làm việc chung hỗ trợ DN nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

Điểm a Khoản 4 Điều 19 và các Điểm m, n, o Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Ngoại trừ các khoản thu nhập không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế.

  1.  

Thuế TNDN

Miễn thuế TNDN tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo.

Áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện các dự án đầu tư mới được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.

Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. Nếu không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ khi có doanh thu thì tính từ năm thứ 04.

  1.  

Thuế TNDN

Miễn thuế TNDN 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.

Áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện các dự án đầu tư mới được hưởng thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm.

Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; kết hợp với Điểm b Khoản 7 Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. Nếu không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ khi có doanh thu thì tính từ năm thứ 04.

  1.  

Thuế TNDN

Hưởng ưu đãi cho phần thu nhập tăng thêm theo thời gian còn lại của dự án đang hoạt động; hoặc miễn, giảm thuế riêng tương ứng dự án đầu tư mới cùng ngành nghề, địa bàn (không hưởng ưu đãi thuế suất).

Áp dụng cho doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường (đầu tư mở rộng) thuộc ngành nghề hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN. Để hưởng ưu đãi, dự án phải đáp ứng một trong các tiêu chí:

- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 40 tỷ đồng (ngành ưu đãi) hoặc từ 20 tỷ đồng (địa bàn khó khăn/đặc biệt khó khăn).
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định khi hoàn thành giải ngân đạt tối thiểu 20% so với trước khi mở rộng.

- Công suất thiết kế tăng thêm đạt tối thiểu 20% so với trước khi mở rộng.

Khoản 5 và Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; kết hợp với Điểm b Khoản 7 Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Không áp dụng đối với đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập tăng thêm, nếu không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định.

  1.  

Thuế TNDN

Không chịu thuế TNDN đối với khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động này.

Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài trong các trường hợp:

- Bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng.

- Chỉ định doanh nghiệp chế xuất (DNCX) giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hoặc gia công theo hợp đồng.

Điểm b Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Áp dụng cho các giao dịch cung cấp nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu và gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng.

  1.  

Thuế TNDN

Khoản chi phí thực tế cho hoạt động R&D được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% chi phí thực tế.

Áp dụng đối với chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính thuế. Hoạt động R&D phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, và đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ.

Điểm a1, a2, a3 Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Không áp dụng đối với các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 hoặc các khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

  1.  

Thuế TNDN

Được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm thực tế cho lao động nữ.

Áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ (lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động thường xuyên) hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ (lao động nữ chiếm trên 30%). Các khoản chi thêm gồm chi đào tạo lại nghề, tiền lương và phụ cấp cho cô giáo nhà trẻ của DN, khám sức khỏe thêm, bồi dưỡng sau sinh, lương/phụ cấp làm thêm giờ khi lao động nữ không nghỉ chế độ.

Khoản 1 Điều 21 và Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Không áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp, văn phòng thuộc tập đoàn, tổng công ty không trực tiếp sản xuất, kinh doanh.

  1.  

Thuế TNDN

Được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm thực tế cho lao động là người dân tộc thiểu số.

Áp dụng cho doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số. Khoản chi thêm bao gồm: chi đào tạo nghề, tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.

Khoản 2 Điều 21 và Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Các khoản chi thêm phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

  1.  

Thuế Xuất nhập khẩu (XNK)

Không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Áp dụng đối với:

- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào DNCX, KCX và các khu phi thuế quan khác.

- Hàng hóa nhập khẩu từ DNCX, KCX và các khu phi thuế quan khác vào thị trường trong nước.

- Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan đó, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan ra nước ngoài.

- DNCX phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.

Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và Điều 28a Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

Quá thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp văn bản xác nhận lần đầu của hải quan mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện giám sát hải quan thì không được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan, phải truy nộp đủ các loại thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh kể từ ngày cấp đăng ký đầu tư.

  1.  

Thuế Nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng tạo tài sản cố định.

Áp dụng cho dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Hàng hóa miễn thuế bao gồm máy móc thiết bị; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ; linh kiện, chi tiết, phụ tùng đính kèm để lắp ráp đồng bộ; nguyên liệu vật tư dùng để chế tạo máy móc thiết bị; vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

Khoản 1, Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP; Khoản 7 Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Không áp dụng đối với các dự án khai thác khoáng sản; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền); dự án xây dựng nhà ở thương mại. Việc xác định vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

  1.  

Thuế Nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất chính thức.

Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hoặc dự án của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP); Khoản 7 Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Thời gian bắt đầu sản xuất là thời gian sản xuất chính thức, không bao gồm thời gian sản xuất thử. Hết thời hạn miễn thuế 05 năm, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ thuế đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã được miễn thuế nhưng không sử dụng hết.

  1.  

Thuế XNK

Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, bán thành phẩm... để gia công và miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm gia công xuất khẩu.

Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu theo hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài. Lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để gia công sản phẩm thực tế xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hoặc sử dụng cơ sở gia công và máy móc thiết bị trên lãnh thổ Việt Nam và thông báo cho cơ quan hải quan.

Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP).

 

  1.  

Thuế Nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện... để sản xuất hàng xuất khẩu.

Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, bao bì... nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng xuất khẩu, thực tế sản phẩm đã xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan. Người nộp thuế phải có quyền sở hữu hoặc sử dụng cơ sở sản xuất và máy móc thiết bị tại Việt Nam và thực hiện thông báo cho cơ quan hải quan.

Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP).

 

  1.  

Thuế Nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu khi sản phẩm nhập khẩu vào thị trường nội địa từ khu phi thuế quan.

Sản phẩm được sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước.

Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

 


Tin tức khác